Phương pháp tổng hợp các hợp chất hữu cơ

Thảo luận trong 'HỎI ĐÁP: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC' bắt đầu bởi violet, 5 Tháng mười 2007.

  1. violet Guest

  2. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    quan trọng là em điều chế từ cái gì.
    anh nói từ benzen vậy
    dùng phản ứng nào để thu được 2-nitrophenol, 3-nitrophenol?
    2-nitrophenol: thì em đièu chế phenol trước, sau đó cho phản ứng với HNO3
    3-nitrophenol? thì cho điều chế từ [TEX]NH_2 - C_6H_4_ - NO_3[/TEX], sau đó em cho cái này tác dụng với [TEX]NaNO_2[/TEX] , ở [TEX]5^0 C[/TEX] có mặt [TEX]H_2SO_4/H_2O [/TEX], sau đó ta dem thủy phân trong nc ta sẽ thu được sản phẩm cần điều chế
  3. Abyss11h

    Abyss11h Guest

    Bài này khó quá!

    - Từ toluen hãy điều chế pholorogluxinol??
    - Từ axit adipic hãy viết phương trình điều chế prolin???
    Bài 1 còn biết làm ( nhưng ko hiệu quả ), còn bài 2 thì bó tay! Mong các Mem giúp mình !
  4. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    Tổng hợp reserpin

    Tổng hợp reserpin từ p-benzoqinon và axit pentan-2,4-điennoic.( Cách của Woodward )
    p-benzoqinon [TEX]C_6H_4O_2 [/TEX]+ axit pentan-2,4-dienoic (nhiệt độ) ----->A [TEX]C_{11}H_{10}O_4 (NaBH_4)-------> [/TEX]B [TEX]C_{11}H_{12}O_4 ( C_6H_5CO_3H [/TEX]-peaxit) ------>C [TEX]C_{11}H_{12}O_5 ((CH_3CO)_2O) --------> [/TEX]D[TEX] C_{11}H_{10}O_4[/TEX].

    1)Xác định CTCT của A,B,C,D.

    2) Lý thuyết và thực nghiệm đều cho biết rằng ngoài A( sản phẩm chính) có ít nhất 2 nguyên tử C* kề nhau giữ cấu hình S và các nguyên tử H ở C* đều ở vị trí syn đối với nhau.

    Hãy viết công thức lập thể của A.

    Ngoài A còn có thể sinh ra bao nhiêu đồng phân cấu hình? Tại sao?

    Viết công thức lập thể các đồng phân đó.
  5. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    Ðề: điều chế

    . Axit đi n- propyl axetic trong y học được gọi là axit valproic
    a) Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên quốc tế của nó.
    b) So sánh độ tan và độ điện li của axit valproic với axit propionic.
    c) Vì sao khi chế thành dược phẩm người ta không dùng chính axit mà dùng muối natri của nó ?
    d) Hãy đề nghị một sơ đồ phản ứng để điều chế axit valproic từ một anken tùy chọn.
  6. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    Viết phương trình phản ứng điều chế các chất hưu cơ

    Viết phương trình phản ứng.
    1. Điều chế cao su-Buna từ 4 nguồn nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên.

    2. Từ khí thiên nhiên viết phương trình phản ứng điều chế:
    * Cao su isopren.
    * Cao su clopren.
    * Cao su Buna-N.
    * Cao su Buna-S.
    * Iso-butan.
    Các chất vô cơ và điều kiện thí nghiệm coi như có đủ.

    3. Từ Benzen viết phương trình phản ứng điều chế:
    * Octo-brom nitrobenzen và Meta-brom nitrobenzen.
    * Octo-amino phenol và Meta-amino phenol.

    4. Từ đá vôi viết phương trình phản ứng điều chế:
    * Thuốc trừ sâu 6.6.6.
    * Thuốc nổ TNT, TNB.
    * Thuốc diệt cỏ DDT.

    5. Từ tinh bột viết phương trình phản ứng điều chế:
    * Cao su Buna.
    * Cao su clopren.
    * Cao su isopren.
  7. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    Tổng hợp Hữu cơ (sưu tầm từ bên olempya)

    Bài của lequanghung

    Điều chế axitmomocacboxylic no và thơm
    1,o xi hoá ankan bằng oxi kô khí thu hỗn hợp axit
    RCH2CH2R'+ O2-----> RCOOH+R'COOH

    -ankyl benzen bị o xi hoá ở nhánh thu axit thơm

    -o xi hoá anken thu hỗn hợp axit cacboxylic

    -Ancol,andehit dễ bị oxihoá tạo ra axit và giữ nguyên mạc C

    -ancol bậc 2,xeton bị oxihoá khó khăn hơn tạo ra hỗn jhợp axit và bị cắt mạch C

    2,Thuỷ phân dẫn xuất của axit cacboxylic và axit octofomic
    RCOY+H2O----->RCOOH +HY
    Y halogen,OCOR(este)NH2(amit).......

    Thuỷ phân nitrin thu axit và NH3

    Thuỷ phân dẫn xuất của axit octofomic
    RCX3+ 3 H2O--------> RCOOH+3HX
    [OH-]

    3,Phưong pháp tổng hợp tăng mạch C
    a,cacboxyl hoá hợp chất cơ kim
    RLi+ Co2-------->RCOOLi---------> RCOOH + HCl
    + HCl

    RMgBr+ CO2------> RCOOMgBr---------> RCOOH +MgBrCl
    + HCl
    b,cacbonyl hoá ancolat kim loại
    NaOH + CO-------> HCOONa
    C2H5ONa + CO-------> C2H5COONa
    điều kiện 6-8atm,120-130độ C

    c,cacboxyl hoá anken
    Ch2=CH2+ CO--------> CH3Ch2COOH
    1,Ni(CO)4
    2,H2O

    (CH3)2C=CH-CH3------> (CH3)2C
    CH2CH3----------> (CH3)2CCOOH(CH2CH3)
    H+ +CO,H2O

    d,điazo hoá clorua axit
    RCOCl -----------------> RCOCHN2+ CH3Cl+ N2
    +2 CH2N2
    RCOCHN2---------------> [R-CH=C=O]---------> RCH2COOH
    + Ag2O.-N2
    đây chỉ là 1 số phương pháp cơ bản vàchủ yếu,còn nhiêu phản ứng chi tiết và hay có thể sẽ đề cập sau và mong các bạn cũng đóng góp cho topic
  8. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    Ðề: Tổng hợp Hữu cơ

    Điều chế este
    1,từ clorua axitancol hoặc phenol


    2,từ anhidrit axit và ancol hoặc phenol


    3,từ xeten và ancol hoặc phenol
    CH2=C=O + ROH__-----> CH3COOR

    4,từ axit cacboxylic và điazometan
    RCOOH+CH2N2----> RCOOCH3

    5,phản ứng este hoá

    6,Từ nitrin và ancol
    RCN+ R'OH---------> RCOOR'
    H+,H2O
    7,
    RCOOAg+ R'I--------> RCOOR' + AgI
  9. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    Ðề: Tổng hợp Hữu cơ

    Điều chế Ancol
    1,hidrathoá anken,phản ứng theo quy tắc Markonikov

    muốn cộng trái quy tắc ,ta dùng B2H6/H2O2

    2.Khử hợp chất cacbonyl,axit cacboxylic và dẫn xuất
    RCH=O + H----> RCH2OH+ H2O
    RCOY+H------> RCH2OH+..
    R2C=O + H---> R2CHỌH
    tác nhân khử thường dùng là LiALH4
    NaBH4[chỉ khư andehitxeton]

    3,đi từ hợp chất cơ Mg
    cho hợp chât cơ Mg phản ứng andehit sau thuỷ phân-------> ancol bậc2


    cho cho hợp chât cơ Mg phản ứng xeton,este.clorua axit.. sau thuỷ phân thu ancol bậc 3


    cho hợp chât cơ Mg phản ứng HCH=O,và hợp chất epoxit thu được ancol bậc1


    note: Muốn điều chế ancol bậc3 có độ phan nhánh cao dùng hợp chất cơ li thay cho Mg để khắc phục sự án ngữ kô gian
    Me2CHLi + [iPr]2C=O-------> [Me2CH]3COH
  10. Mr.Quỳnh

    Mr.Quỳnh Quản Lý Chung Staff Member Thẩm phán

    Ðề: Tổng hợp Hữu cơ

    Phản ứng Suzuki:

    I. Lược sử:
    Năm 1979, Phản ứng ghép mạch sử dụng hợp chất cơ bo sử dụng chất xúc tác là muối paladi (II) halogenua diễn ra tốt khi có mặt dung dịch nước của bazơ mạnh. Đây là một phản ứng có tầm ứng dụng rộng rãi trong việc tạo thành liên kết C-C bên cạnh các phản ứng tương tự của các hợp chất cơ nguyên tố như cơ magie; kẽm, thiếc hay silic. Bây giờ thì hầu hết các hợp chất cơ nguyên tố đều tham gia phản ứng tăng mạch nhưng trong những năm gần đây thì các nghiên cứu đều tập trung nghiên cứu vào các hợp chất cơ bo để có thể ứng dụng được phản ứng này trong công nghiệp cũng như PTN vì nó là những tác nhân thuận tiện, bền nhiệt và trơ với nước cũng như oxy nên ta có thể cầm trên tay mà không nhất thiết phải có phương pháp bảo hộ đặc biệt nào.
    II. Phản ứng Suzuki và cơ chế phản ứng
    Phản ưng Suzuki là phản ứng ghép mạch sử dụng hợp chất cơ bo có dạng:
    [​IMG]
    Cơ chế của phản ứng Suzuki có thể diễn tả tốt nhất bằng một chu trình khép kín có dạng như sau:
    [​IMG]

Chia sẻ trang này